Thiết kế cấp phối bê tông xi măng tại PTN

Quy trình thiết kế thành phần cấp phối bê tông (thiết kế mix bê tông) – dạng chuẩn, hay dùng theo thực hành và các tiêu chuẩn như Theo QĐ số 778/1998/QĐ-BXD ngày 05/09/1998; TCVN 9340:2012


🔹 1. Mục đích

  • Xác định tỷ lệ xi măng – nước – cốt liệu – phụ gia

  • Đảm bảo:

    • Đạt cường độ yêu cầu

    • độ sụt (độ linh động) phù hợp

    • Tiết kiệm vật liệu


🔹 2. Xác định yêu cầu thiết kế

  • Mác bê tông (ví dụ: B20, B25…)

  • Độ sụt (Slump) yêu cầu

  • Điều kiện môi trường (khô, ẩm, xâm thực…)

  • Kích thước cốt liệu lớn nhất


🔹 3. Chọn vật liệu

  • Xi măng (PC, PCB…)

  • Cát (mịn, sạch)

  • Đá (1×2, 2×4…)

  • Nước sạch

  • Phụ gia (nếu có)

👉 Kiểm tra các chỉ tiêu:

  • Cát: mô đun độ lớn

  • Đá: cấp phối, độ sạch

  • Xi măng: mác


🔹 4. Xác định tỷ lệ nước/xi măng (N/X)

  • Dựa vào:

    • Cường độ yêu cầu

    • Bảng tra tiêu chuẩn

👉 Nguyên tắc:

  • N/X càng nhỏ → cường độ càng cao


🔹 5. Xác định lượng nước trộn

  • Theo độ sụt yêu cầu và kích thước đá

  • Tra bảng hoặc kinh nghiệm


🔹 6. Tính lượng xi măng

C=(X/N)xN

Trong đó:

  • : lượng xi măng

  • : lượng nước


🔹 7. Xác định lượng cốt liệu

  • Tổng thể tích bê tông = 1 m³

Vxm+Vn+Vc+Vđ=1

👉 Tính:

  • Thể tích xi măng

  • Thể tích nước

  • Phần còn lại → cát + đá

→ Phân chia theo tỷ lệ cát/đá


🔹 8. Hiệu chỉnh cấp phối

  • Xét:

    • Độ ẩm cốt liệu

    • Hệ số rỗng

  • Điều chỉnh lượng nước và cát


🔹 9. Trộn thử và kiểm tra

  • Trộn bê tông thử trong phòng

  • Kiểm tra:

    • Độ sụt

    • Tính công tác


🔹 10. Đúc mẫu kiểm tra cường độ

  • Đúc mẫu (hình lập phương/trụ)

  • Bảo dưỡng

  • Nén ở:

    • 7 ngày

    • 28 ngày

👉 So sánh với cường độ yêu cầu


🔹 11. Hoàn thiện cấp phối

  • Nếu chưa đạt → điều chỉnh

  • Nếu đạt → dùng cho thi công


🔹 12. Lưu ý quan trọng

  • Phải xét độ ẩm thực tế của cát đá

  • Không dùng quá nhiều nước

  • Nên có hệ số an toàn cường độ


 

 

 
Lên đầu trang