THÍ NGHIỆM NHỰA ĐƯỜNG LỎNG MC

1. Các chỉ tiêu thí nghiệm chính

Đối với MC, các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm:

  • Thử nghiệm độ nhớt Saybolt Furol:
  • Thử nghiệm chưng cất (Distillation Test): Xác định hàm lượng dung môi và phần nhựa gốc.
  • Độ kim lún (Penetration): Thử nghiệm trên phần nhựa còn lại sau khi chưng cất.
  • Độ dẻo (Ductility): Thử nghiệm trên phần nhựa còn lại sau khi chưng cất.
  • Điểm chớp cháy (Flash Point): Đảm bảo an toàn khi thi công.
  • Độ kéo dài ở 25o C:

2. Các bước tiến hành cụ thể

Bước 1: Thử nghiệm độ nhớt Saybolt Furol (tại 50°C)

        1: Ổn định nhiệt độ

  • Thiết lập bình ổn nhiệt của thiết bị sao cho nhiệt độ mẫu thử trong ống đạt đúng 50°C (sai số cho phép thường là pm 0.05°C).
  • Làm sạch ống đo bằng dung môi phù hợp và lau khô.

       2: Rót mẫu

  • Dùng nút cao su hoặc thiết bị chặn thích hợp đóng kín lỗ chuẩn phía dưới ống đo.
  • Rót mẫu đã chuẩn bị vào ống đo cho đến khi tràn qua vành tràn.
  • Dùng pipet hoặc dụng cụ hút để loại bỏ phần mẫu thừa ở vành tràn sao cho mức mẫu ngang bằng với miệng ống đo.

         3: Đạt trạng thái cân bằng nhiệt

  • Cắm nhiệt kế vào ống đo mẫu. Khuấy nhẹ (nếu thiết bị cho phép) để nhiệt độ đồng đều.
  • Khi nhiệt độ mẫu duy trì ổn định ở 50°C trong ít nhất 1 phút, rút nhiệt kế ra.

       4: Đo thời gian chảy

  • Đặt bình nhận 60 ml ngay dưới lỗ chuẩn Furol sao cho dòng nhựa chảy thẳng vào tâm bình.
  • Rút nút chặn và đồng thời bấm đồng hồ bấm giây.
  • Dừng đồng hồ ngay khi mức chất lỏng trong bình nhận chạm đến vạch mức 60 ml

         5.Kết quả: là thời gian chảy tính bằng giây, ký hiệu là SFS (Saybolt Furol Seconds).

Bước 2: Thí nghiệm chưng cất (Distillation)

Mục đích là tách phần dầu (dung môi) ra khỏi nhựa đường gốc.

  1. Cân 200 ml mẫu cho vào bình chưng cất kim loại.
  2. Gia nhiệt bình chưng cất theo tốc độ quy định.
  3. Ghi lại thể tích phần dầu thu được ở các mốc nhiệt độ: 190°C, 225°C, 260°C và 315°C.
  4. Tiếp tục gia nhiệt đến 360°C để thu được phần nhựa đường còn lại (Residue).

Bước 3: Thử nghiệm phần nhựa đường còn lại (Residue)

Phần nhựa thu được sau khi chưng cất ở 360°C sẽ được thực hiện các bài kiểm tra sau:

  • Độ kim lún (Penetration) ở 25°C: Đánh giá độ cứng của nhựa đường gốc.
  • Độ dẻo (Ductility) ở 25°C: Kiểm tra khả năng co giãn của vật liệu.
  • Hàm lượng nhựa: Tính toán tỷ lệ phần trăm nhựa còn lại so với mẫu ban đầu (thường chiếm tối thiểu 55% đối với MC70).

Bước 4: Kiểm tra điểm chớp cháy (Flash Point)

Vì MC70 có chứa dung môi (thường là dầu hỏa), việc kiểm tra điểm chớp cháy là bắt buộc để phòng chống cháy nổ.

  • Sử dụng thiết bị cốc hở Tag Open-Cup (ASTM D1310).
  • Yêu cầu: Thường phải đạt trên 38°C.

3. Báo cáo kết quả

Kết quả thí nghiệm phải được đối chiếu với bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của MC70:

Bảng 1 – Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa lỏng đông đặc nhanh

  Tên chỉ tiêu Mác nhựa lỏng
RC-70 RC-250 RC-800 RC-3000
Thí nghiệm trên mẫu nhựa lỏng
1. Độ nhớt động học ở 60oC, mm2/s (cSt) 70-:-140 250-:-500 800-:-1600 3000-:-6000
1a. Độ nhớt Saybolt Furol (thí nghiệm ở nhiệt độ tương ứng), s 60-:-120 (50oC) 125-:-250 (60oC) 100-:-200 (82,2oC) 300-:-600 (82,2oC)
2. Điểm chớp cháy , oC ≥ 27 ≥ 27 ≥ 27
3. Hàm lượng nước, % ≤ 0,2
4. Thử nghiệm chưng cất
4.1. Hàm lượng chất lỏng thu được ở các nhiệt độ so với tổng thể tích chất lỏng thu được ở nhiệt độ 360oC        
Chưng cất tới nhiệt độ 190oC, % ≥ 10
Chưng cất tới nhiệt độ 225oC, % ≥ 50 ≥ 35 ≥ 15
Chưng cất tới nhiệt độ 260oC, % ≥ 70 ≥ 60 ≥ 45 ≥ 25
Chưng cất tới nhiệt độ 316oC, % ≥ 85 ≥ 80 ≥ 75 ≥ 70
4.2. Hàm lượng nhựa thu được sau khi chưng cất ở nhiệt độ 360oC, % ≥ 55 ≥ 65 ≥ 75 ≥ 80
Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất
5. Độ nhớt tuyệt đối ở nhiệt độ 60oC, Pa.s 60 -:-240
  Tên chỉ tiêu Mác nhựa lỏng
RC-70 RC-250 RC-800 RC-3000
5a. Độ kim lún ở 25oC, 5 giây, 100g, 0.1mm 80 -:-120
6. Độ kéo dài ở nhiệt độ 25oC, 5cm/phút, cm ≥ 100
7. Lượng hoà tan trong Tricloroethylene, % ≥ 99,0

CHÚ THÍCH 2: Trường hợp phòng thí nghiệm chưa có thiết bị thí nghiệm các chỉ tiêu ở hàng 1 và hàng 5, cho phép sử dụng các chỉ tiêu ở hàng 1a thay cho hàng 1 và hàng 5a thay cho hàng 5.

Bảng 2 – Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa lỏng đông đặc vừa

  Tên chỉ tiêu Mác nhựa lỏng
MC-30 MC-70 MC-250 MC-800 MC-3000
Thí nghiệm trên mẫu nhựa lỏng
1. Độ nhớt động học ở 60oC, mm2/s (cSt) 30-:-60 70-:-140 250-:-500 800-:-1600 3000-:-6000
1a. Độ nhớt Saybolt Furol (thí nghiệm ở nhiệt độ tương ứng), s 75-:-150 (25oC) 60-:-120 (50oC) 125-:-250 (60oC) 100-:-200 (82,2oC) 300-:-600 (82,2oC)
2. Điểm chớp cháy, oC ≥ 38 ≥ 66
3. Hàm lượng nước, % ≤ 0,2
4. Thử nghiệm chưng cất
4.1. Hàm lượng chất lỏng thu được ở các nhiệt độ so với tổng thể tích chất lỏng thu được ở nhiệt độ 360oC          
Chưng cất tới nhiệt độ 225oC, % ≤ 25 ≤ 20 ≤ 10
Chưng cất tới nhiệt độ 260oC, % 40-:-70 20-:-60 15-:-55 ≤ 35 ≤ 15
Chưng cất tới nhiệt độ 316oC, % 75-:-93 65-:-90 60-:-87 45-:-80 15-:-75
4.2. Hàm lượng nhựa thu được sau khi chưng cất ở nhiệt độ 360oC, %   ≥ 50   ≥ 55   ≥ 67   ≥ 75   ≥ 80
Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất
5. Độ nhớt tuyệt đối ở nhiệt độ 60oC, Pa.s 30-:-120
5a. Độ kim lún ở 25oC, 5 giây, 100g, 0.1mm 120-:-150
6. Độ kéo dài ở nhiệt độ 25oC, 5cm/phút, cm ≥ 100
7. Lượng hoà tan trong Tricloroethylene, % ≥ 99,0

CHÚ THÍCH 3: Trường hợp phòng thí nghiệm chưa có thiết bị thí nghiệm các chỉ tiêu ở hàng 1 và hàng 5, cho phép sử dụng các chỉ tiêu ở hàng 1a thay cho hàng 1 và hàng 5a thay cho hàng 5.

Một số lưu ý quan trọng:

  • An toàn: Do MC70 chứa dung môi dễ cháy, tuyệt đối không gia nhiệt bằng lửa trực tiếp. Nên sử dụng bếp điện có điều khiển nhiệt độ hoặc bể ổn nhiệt.
  • Lấy mẫu: Mẫu phải được đựng trong hộp kín để tránh bay hơi dung môi trước khi làm thí nghiệm, làm sai lệch kết quả độ nhớt.
Lên đầu trang