Quy trình thí nghiệm kéo bu lông trên máy kéo thép (máy kéo nén vạn năng) – thường dùng để xác định cường độ chịu kéo của bu lông:
🔹 1. Mục đích
-
Xác định:
-
Giới hạn bền kéo
-
Giới hạn chảy (nếu có)
-
Độ giãn dài của bu lông
-
-
Kiểm tra bu lông có đạt cấp bền thiết kế hay không
🔹 2. Chuẩn bị mẫu
-
Chọn bu lông đúng loại (M10, M16, M20…)
-
Làm sạch ren, không cong, không hư hỏng
-
Đo:
-
Đường kính thân
-
Chiều dài đo biến dạng (nếu cần)
-

🔹 3. Thiết bị
-
Máy kéo thép (máy kéo nén vạn năng)
-
Ngàm kẹp chuyên dụng cho bu lông
-
Thước đo biến dạng (extensometer – nếu có)
🔹 4. Lắp mẫu
-
Kẹp 2 đầu bu lông vào ngàm máy
-
Đảm bảo:
-
Bu lông thẳng trục kéo
-
Không lệch tâm
-
🔹 5. Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Gia tải ban đầu
-
Tăng tải nhẹ để ổn định mẫu
Bước 2: Kéo chính
-
Tăng tải liên tục, đều
-
Ghi:
-
Lực kéo PPP
-
Độ giãn dài
-
Bước 3: Phá hoại
-
Tiếp tục kéo đến khi:
-
Bu lông đứt
-
🔹 6. Xác định các chỉ tiêu
a. Ứng suất kéo:
σ=P/A
Trong đó:
-
P: lực kéo (N)
-
A: diện tích tiết diện (mm²)
👉 Với bu lông:
A=πd2/4
b. Giới hạn bền kéo:
σb=Pmax/A
c. Độ giãn dài:
δ=(l−lo)/lo*100%
🔹 7. Quan sát phá hoại
-
Ghi nhận:
-
Vị trí đứt (thân hay ren)
-
Dạng đứt (dẻo hay giòn)
-
🔹 8. Đánh giá
-
So sánh với cấp bền bu lông:
-
4.6, 5.6, 8.8, 10.9…
-
-
Kết luận:
-
Đạt / không đạt
-
🔹 9. Báo cáo thí nghiệm
-
Loại bu lông
-
Đường kính
-
Lực kéo lớn nhất
-
Cường độ kéo
-
Độ giãn dài
-
Nhận xét
🔹 10. Lưu ý quan trọng
-
Kẹp đúng trục, tránh lệch tâm
-
Tải tăng đều, không giật
-
Không dùng mẫu bị lỗi
