Kéo bu lông móng M42

Quy trình thí nghiệm kéo bu lông trên máy kéo thép (máy kéo nén vạn năng) – thường dùng để xác định cường độ chịu kéo của bu lông:


🔹 1. Mục đích

  • Xác định:

    • Giới hạn bền kéo

    • Giới hạn chảy (nếu có)

    • Độ giãn dài của bu lông

  • Kiểm tra bu lông có đạt cấp bền thiết kế hay không


🔹 2. Chuẩn bị mẫu

  • Chọn bu lông đúng loại (M10, M16, M20…)

  • Làm sạch ren, không cong, không hư hỏng

  • Đo:

    • Đường kính thân 

    • Chiều dài đo biến dạng (nếu cần)


🔹 3. Thiết bị

  • Máy kéo thép (máy kéo nén vạn năng)

  • Ngàm kẹp chuyên dụng cho bu lông

  • Thước đo biến dạng (extensometer – nếu có)


🔹 4. Lắp mẫu

  • Kẹp 2 đầu bu lông vào ngàm máy

  • Đảm bảo:

    • Bu lông thẳng trục kéo

    • Không lệch tâm


🔹 5. Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Gia tải ban đầu

  • Tăng tải nhẹ để ổn định mẫu

Bước 2: Kéo chính

  • Tăng tải liên tục, đều

  • Ghi:

    • Lực kéo PP

    • Độ giãn dài

Bước 3: Phá hoại

  • Tiếp tục kéo đến khi:

    • Bu lông đứt


🔹 6. Xác định các chỉ tiêu

a. Ứng suất kéo:

σ=P/A

Trong đó:

  • : lực kéo (N)

  • : diện tích tiết diện (mm²)

👉 Với bu lông:

A=πd2/4


b. Giới hạn bền kéo:

σb=Pmax/A


c. Độ giãn dài:

δ=(l−lo)/lo*100%


🔹 7. Quan sát phá hoại

  • Ghi nhận:

    • Vị trí đứt (thân hay ren)

    • Dạng đứt (dẻo hay giòn)


🔹 8. Đánh giá

  • So sánh với cấp bền bu lông:

    • 4.6, 5.6, 8.8, 10.9…

  • Kết luận:

    • Đạt / không đạt


🔹 9. Báo cáo thí nghiệm

  • Loại bu lông

  • Đường kính

  • Lực kéo lớn nhất

  • Cường độ kéo

  • Độ giãn dài

  • Nhận xét


🔹 10. Lưu ý quan trọng

  • Kẹp đúng trục, tránh lệch tâm

  • Tải tăng đều, không giật

  • Không dùng mẫu bị lỗi

Lên đầu trang