
Quy trình thí nghiệm ống HDPE, uPVC, PPR, PE (ống nhựa cấp thoát nước) – tóm gọn theo thực hành và các tiêu chuẩn phổ biến:
🔹 1. Mục đích
Đánh giá chất lượng ống:
-
Độ bền áp lực (thử thủy tĩnh)
-
Độ bền va đập
-
Độ bền kéo / độ giãn dài
-
Kiểm tra kích thước, ngoại quan
🔹 2. Lấy mẫu và chuẩn bị
-
Cắt mẫu ống:
-
Chiều dài phù hợp (≈ 3–5 lần đường kính)
-
-
Làm sạch, bịt kín hai đầu (khi thử áp lực)
-
Điều hòa mẫu ở nhiệt độ tiêu chuẩn (~23°C)

🔹 3. Kiểm tra kích thước – ngoại quan
-
Đo:
-
Đường kính ngoài
-
Chiều dày thành ống
-
-
Quan sát:
-
Nứt, rỗ, cong, biến dạng
-
🔹 4. Thử áp lực nước (quan trọng nhất)
Nguyên tắc:
-
Bơm nước vào ống → tạo áp lực trong
Tiến hành:
-
Bịt kín hai đầu ống
-
Bơm nước đầy, loại bỏ bọt khí
-
Tăng áp đến áp suất quy định
-
Giữ áp trong thời gian nhất định

Đánh giá:
-
Không rò rỉ
-
Không nứt vỡ
-
Không biến dạng bất thường
🔹 5. Thử độ bền kéo
Cách làm:
-
Cắt mẫu dạng “xương cá” từ thành ống
-
Đưa vào máy kéo

Kết quả:
-
Giới hạn bền kéo
-
Độ giãn dài
🔹 6. Thử va đập
Tiến hành:
-
Thả vật nặng từ độ cao xác định lên ống
Đánh giá:
-
Có nứt/gãy hay không
🔹 7. Thử độ bền vòng (ring stiffness – với ống nhựa)
Nguyên tắc:
-
Nén ống theo phương kính
Kết quả:
-
Xác định khả năng chịu tải chôn lấp
🔹 8. Báo cáo kết quả
-
Loại ống (HDPE/PVC)
-
Kích thước
-
Áp lực thử
-
Kết quả từng thí nghiệm
-
Kết luận đạt/không đạt
🔹 9. Tiêu chuẩn áp dụng (tham khảo)
-
HDPE:
-
ISO 4427
-
-
PVC:
-
ISO 1452
-
-
TCVN tương đương cho cấp thoát nước
🔹 10. Lưu ý quan trọng
-
Loại bỏ hoàn toàn bọt khí khi thử áp lực
-
Tăng áp từ từ
-
Kiểm soát nhiệt độ
