Quy trình thí nghiệm gạch ốp lát (gạch ceramic, gạch porcelain, gạch granite…) tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, phổ biến nhất tại Việt Nam là bộ tiêu chuẩn TCVN 6415:2016 (gồm 18 phần, tương đương với ISO 10545) quy định về phương pháp thử cho gạch gốm ốp lát.
1. Quy trình chuẩn bị và lấy mẫu
- Lấy mẫu: Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ cùng một lô hàng (cùng chủng loại, kích thước, phân hạng). Số lượng mẫu phụ thuộc vào kích thước gạch và số lượng chỉ tiêu cần thử nghiệm (thông thường tối thiểu từ 10 – 30 viên tùy kích thước).

- Kiểm tra ngoại quan ban đầu: Loại bỏ các viên gạch bị nứt vỡ nghiêm trọng do quá trình vận chuyển trước khi đưa vào thử nghiệm chính thức (trừ khi thử chỉ tiêu khuyết tật bề mặt).
- Sấy mẫu: Mẫu thử thường được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ (110 +-5 độ C đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành các phép thử cơ lý.
2. Các chỉ tiêu thí nghiệm cốt lõi (Theo TCVN 6415:2016)
Chỉ tiêu 1: Kích thước và chất lượng bề mặt (Phần 2)
- Thiết bị: Thước kẹp cỡ lớn, panme, bàn phẳng kiểm tra độ vênh.
- Cách tiến hành: Đo chiều dài, chiều rộng, độ dày, độ thẳng cạnh, độ vuông góc và độ phẳng bề mặt (độ cong trung tâm, độ cong cạnh, độ vênh góc). Kiểm tra chất lượng bề mặt bằng mắt thường dưới ánh sáng tiêu chuẩn để phát hiện các khuyết tật như nứt, rỗ, chấm màu.

Chỉ tiêu 2: Xác định độ hút nước (Phần 3)
Đây là chỉ tiêu phân loại gạch (gạch porcelain có độ hút nước nhỏ hơn hoặc bằng 0.5%, gạch ceramic thông thường > 10%).
- Phương pháp: Thường dùng phương pháp luộc trong nước sôi trong 2 giờ hoặc hút chân không.
- Tính toán:{Độ hút nước } (Ev) = (m2 – m1)/m1 x 100%(Trong đó: m1 là khối lượng mẫu khô, m2 là khối lượng mẫu sau khi bão hòa nước).
Chỉ tiêu 3: Xác định độ bền uốn và lực phá hủy (Phần 4)
- Thiết bị: Máy thử uốn chuyên dụng (có hệ thống con lăn truyền tải trọng).
- Cách tiến hành: Đặt viên gạch lên hai con lăn đỡ, lực tải được truyền qua con lăn dao cắt ở chính giữa mặt trên của viên gạch. Tăng tải trọng liên tục với tốc độ quy định cho đến khi viên gạch bị gãy đôi.
- Ghi nhận: Lực phá hủy (tính bằng Newton) và độ bền uốn (tính bằng N/mm2 hoặc MPa).
Chỉ tiêu 4: Xác định độ bền mài mòn (Phần 6 và Phần 7)
- Gạch không phủ men (Phần 6): Dùng máy mài mòn sâu với đĩa quay và bột mài loãng (corundum). Đo chiều dài vết cắt sau khi mài để tính toán thể tích bị mài mòn (mm3).
- Gạch phủ men (Phần 7): Dùng máy mài mòn bề mặt bằng các viên bi thép, nước và bột mài PEI. Trực quan hệ số mài mòn để phân cấp PEI (từ cấp I đến cấp V).
Chỉ tiêu 5: Xác định độ bền sốc nhiệt (Phần 9)
- Cách tiến hành: Cho viên gạch chịu chu kỳ thay đổi nhiệt độ ngột ngột từ15 độ C sang 105 độ C (hoặc ngược lại) trong tối thiểu 10 chu kỳ. Sau đó kiểm tra bề mặt xem có bị nứt, bong men hay không.
Chỉ tiêu 6: Xác định độ bền hóa học và độ bền chống bám bẩn (Phần 13 & 14)
- Độ bền hóa học: Ngâm bề mặt gạch vào các dung dịch hóa chất (axit clohydric, kali hydroxit, chất tẩy rửa gia dụng) trong thời gian quy định để đánh giá mức độ tổn hại bề mặt.
- Độ bền chống bám bẩn: Thoa chất bám bẩn tiêu chuẩn (như oxit sắt đỏ, dung dịch iốt) lên mặt gạch, để khô, sau đó làm sạch bằng các quy trình từ nhẹ (nước ấm) đến mạnh (chất tẩy rửa, dung môi) để xếp cấp độ chống bám bẩn (Cấp 1 đến Cấp 5).
3. Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả (Rút mẫu kết quả)
Báo cáo kết quả thí nghiệm. Phiếu kết quả phải thể hiện rõ:
- Tên mẫu, nhãn hiệu, kích thước danh nghĩa.
- Tiêu chuẩn áp dụng (Ví dụ: TCVN 6415:2016, TCVN 7745:2020).
- Giá trị trung bình và giá trị đơn lẻ của từng chỉ tiêu thử nghiệm.
- Kết luận: Mẫu gạch có đạt yêu cầu kỹ thuật so với tiêu chuẩn nghiệm thu hiện hành (ví dụ TCVN 7745 đối với gạch gốm ốp lát ép bán khô) hay không.
